QUY ĐỊNH TÀI CHÍNH NĂM HỌC 2025-2026 CHO HỌC SINH TRƯỜNG LIÊN CẤP NEWTON
I. Học phí:
-
- Học phí bao gồm các chi phí liên quan đến quá trình học chính khóa của năm học 2025
-
- 2026 theo quy định của Bộ giáo dục Đào tạo và Chương trình học ngoại khóa bắt buộc gồm các môn bổ trợ, các tiết học tăng cường của nhà trường. Trong đó:
-
-
Học phí được tính theo đơn vị năm học và được thu một lần khi nhập học. Học phí không có giá trị quy đổi theo các đơn vị học kỳ, tháng, tuần, ngày làm việc…
-
-
-
Đối với học sinh tuyển ngang (nhập học trong năm học)
- Học sinh nhập học từ ngày 01 đến ngày 15 hàng tháng nộp 100% học phí của tháng.
- Học sinh nhập học từ ngày 16 đến hết tháng nộp 50% học phí của tháng.
-
Đối với học sinh thôi học giữa năm
- Chính sách chuyển nhượng học phí (không bao gồm các loại phí không được chuyển nhượng đã nêu trong biểu phí) chỉ áp dụng cho học sinh có anh chị em ruột đang học tại trường.
-
II. Các khoản phí thu đầu năm học:
| TT | Tên phí | Diễn giải |
| 1 | Phí tuyển sinh | – Là khoản phí tất cả các học sinh phải đóng khi nộp hồ sơ thi tuyển hoặc xét tuyển vào trường. Phí này dùng để chi trả cho các hoạt động kiểm tra, phỏng vấn đầu vào, xét tuyển học sinh.. |
| 2 | Phí đặt chỗ | – Là khoản phí học sinh nộp nhằm cam kết sẽ theo học ở trường, là tiêu chí ưu tiên để lựa chọn học sinh chính thức trong trường hợp số lượng học sinh trúng tuyển vào trường đông hơn chỉ tiêu tiếp nhận.
– Phí đặt chỗ thu một lần tại thời điểm nhập học và thu một lần duy nhất trong suốt cấp học; được khấu trừ vào học phí và các khoản thu đầu năm học; không được hoàn lại, không được chuyển nhượng khi học sinh không nhập học/thôi học tại trường. |
| 3 | Quỹ hỗ trợ phát triển trường | – Là khoản phí thường niên, thu khi học sinh nhập học hoặc đầu năm học theo thời hạn quy định hàng năm của nhà trường – Phí này phục vụ cho việc phát triển chương trình, xây dựng trường, mua sắm bổ sung các trang thiết bị phục vụ việc dạy học, bảo trì hệ thống mạng, thí nghiệm.. – Phí này không được hoàn lại và không có giá trị quy đổi/chuyển nhượng – Mức thu đối với học sinh nhập học giữa năm: + Nhập học trong học kỳ I đóng 100%; + Nhập học trong học kỳ II đóng 50%. |
| 4 | Phí đồng phục | – Khoản phí này được tạm thu vào thời điểm học sinh nhập học hoặc đầu năm học (trước 15/7 hàng năm) và sẽ được kết toán chi phí vào cuối năm học theo số lượng học sinh nhận thực tế trong năm học. – Học sinh được phát bộ đồng phục học sinh theo quy định của nhà trường, cố định về số lượng và kiểu dáng, màu sắc… + Học sinh mới nhập học bắt buộc mua cả bộ đồng phục theo set và đóng phí vào thời điểm nhập học. + Học sinh đang học có thể mua lẻ từng loại, không bắt buộc mua cả bộ đồng phục khi vào năm học mới. – Phí này không được hoàn lại, không có giá trị quy đổi/chuyển nhượng trong mọi trường hợp. |
| 5 | Phí Sách Tiếng Anh và tài khoản chương trình Tiếng Anh | – Nhà trường cung cấp bộ sách Tiếng Anh theo chuẩn quốc tế, toàn bộ sách đều có bản quyền, một số đầu sách Tiếng Anh được cung cấp kèm tài khoản học tập trực tuyến cho học sinh, thời hạn sử dụng một năm. – Khoản phí này được tạm thu khi học sinh nhập học hoặc đầu năm học và sẽ được kết toán cuối năm học theo đầu số lượng sách Math, Oxford Phonic, Show and tell, I Can Read, MML Science…..học sinh đã nhận thực tế trong năm học. – Phí này không được hoàn lại và không có giá trị quy đổi/chuyển nhượng trong mọi trường hợp |
| 6 | Phụ phí | – Khoản phí này được tạm thu vào thời điểm học sinh nhập học hoặc đầu năm học (theo thông báo hàng năm của nhà trường) và sẽ được kết toán chi phí vào cuối năm học. – Các loại phụ phí: phí khám sức khỏe đầu năm, phí làm Thẻ học sinh, quỹ Đoàn đội, phí giấy thi và in ấn tài liệu học tập, dụng cụ học tập, phí BHYT, phí tham quan dã ngoại…dựa trên thực tế hoạt động của nhà trường trong năm học và quy định của cơ quan chức năng. |
| 7 | Phí Dịch vụ bán trú | – Phí này bao gồm phí quản lý bán trú và phí ăn trưa và chiều, thu theo năm học và nộp cùng học phí. – Phí quản lý bán trú được tính theo năm học, không có giá trị quy đổi theo các đơn vị tháng, tuần, ngày làm việc…Đối với học sinh nhập học giữa năm được tính như sau: + Nhập học từ ngày 01 đến ngày 15 hàng tháng nộp 100% phí của tháng, + Nhập học từ ngày 16 đến hết tháng nộp 50% phí của tháng – Phí ăn bán trú bao gồm: phí bữa ăn trưa và phí bữa phụ chiều. + Ăn sáng: Học sinh tự túc chuẩn bị đồ ăn sáng hoặc mua bữa sáng tại canteen của trường. + Học sinh nhập học giữa năm học: phí Ăn bán trú sẽ nộp theo thực tế số tháng còn lại của năm học tính từ thời điểm nhập học. + Phí ăn bán trú được quyết toán và hoàn trả cho cha mẹ học sinh vào cuối kỳ học hoặc cuối năm học. + Hoàn phí theo bữa ăn nếu học sinh nghỉ học liên tục từ 05 ngày trở lên, có báo trước bằng đơn/thư điện tử từ cha mẹ học sinh và được Giáo viên chủ nhiệm xác nhận ngày nghỉ thực tế. + Trong trường hợp giá lương thực thực phẩm biến động tăng đột biến, nhà trường sẽ thực hiện điều chỉnh tiền ăn. Cách thức và giá trị điều chỉnh sẽ được thông báo cụ thể tới cha mẹ học sinh trước khi thực hiện. |
| 8 | Phí Dịch vụ xe đưa đón | – Phí Dịch vụ xe đưa đón được thu theo gói cả năm học và nộp cùng học phí, phí này không được khấu trừ những ngày học sinh nghỉ học, các dịp Nghỉ lễ, Tết và các ngày nghỉ theo kế hoạch năm học của Nhà trường. – Đối với học sinh mới nhập học: + Nhập học từ ngày 01 đến ngày 15 hàng tháng nộp 100% phí của tháng, + Nhập học từ ngày 16 đến hết tháng nộp 50% phí của tháng. – Học sinh có đơn xin dừng dịch vụ xe đưa đón gửi nhà trường (trước 30 ngày kể từ ngày chính thức dừng dịch vụ) được hoàn lại phí xe đưa đón. Số tiền hoàn lại là số tiền đã đóng trừ đi phí đã sử dụng tính theo tháng đã sử dụng dịch vụ. |
| 9 | Phí làm thẻ học sinh | – Thẻ học sinh để phục vụ ra vào trường, mượn sách thư viện và điểm danh trong các kì kiểm tra/thi. Học sinh khi nhập học được phát 01 thẻ. Trường hợp làm mất, học sinh phải nộp phí để làm lại thẻ. |
III. Chính sách hoàn trả các khoản phí
1. Học phí
-
-
- Hoàn phí khi thôi học trong năm học: thời gian làm căn cứ tính học phí/phí sẽ được tính đến tháng học sinh thôi học cộng thêm 01 tháng.
- Học sinh không được hoàn trả học phí đối với các ngày nghỉ học (bao gồm cả các trường hợp nghỉ vì lý do cá nhân hoặc nghỉ theo lịch của Nhà trường…)
- Học sinh xin nghỉ học từ 15 ngày đến dưới 30 ngày, có giấy xác nhận của cơ quan y tế được giảm trừ 30% học phí của tháng nghỉ học.
- Học sinh xin nghỉ học từ 01 tháng trở lên, có giấy xác nhận của cơ quan y tế được hoàn trả học phí, tiền ăn, tiền bán trú và tiền xe (nếu có) của các tháng nghỉ học theo nguyên tắc tính tròn tháng.
-
2. Phí dịch vụ và các phí khác
IV. Chính sách điều chỉnh học phí/phí
– Các khoản phí khác: danh mục, mức phí các khoản phí có thể được điều chỉnh theo năm học.
V. Quy định về thời hạn nộp học phí và các khoản phí
– Học sinh có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ tài chính ít nhất 05 ngày làm việc trước khi năm học bắt đầu theo thông báo tựu trường.
– Học sinh nhập học muộn so với quy định tuyển sinh của trường có trách nhiệm nộp đầy đủ các khoản học phí và phí khác giống như các học sinh nhập học thông thường (trừ tiền ăn bán trú và tiền xe đưa đón sẽ tính toán mức nộp cụ thể kể từ thời điểm nhập học)
-
-
Đối với trường hợp đóng phí không đúng hạn
-
– Học phí và các khoản phí được nộp theo thời hạn ghi trên thông báo phí. Trường hợp phụ huynh nộp muộn sẽ áp dụng chính sách tính lãi chậm nộp theo công thức: Lãi chậm nộp = Số tiền chậm nộp * Số ngày chậm nộp * Mức lãi suất 1%/tháng.
– Trong vòng 30 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán trên thông báo phí, nếu cha mẹ học sinh chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính, nhà trường sẽ tạm ngừng cung cấp dịch vụ và các hồ sơ liên quan đến học sinh.
VI. Quy định về thanh toán
– Cha mẹ học sinh thanh toán học phí, các phí khác vào tài khoản của Công ty Cổ phần Giáo dục NEWTON HẢI DƯƠNG và chịu phí ngân hàng phát sinh (nếu có):
– Cha Mẹ học sinh đóng phí vui lòng ghi rõ các thông tin sau theo cú pháp: Mã học sinh_Họ và tên học sinh
-
- Lưu ý:
VII. Về Chính sách Học bổng và Ưu đãi học phí
Thực hiện theo Quy chế Học bổng và Ưu đãi học phí năm học 2025 – 2026 được ban hành bởi Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Giáo dục Newton Hải Dương.
VIII. Quy định khác
– Trong trường hợp bất khả kháng (dịch bệnh, thiên tai, chiến tranh …):
– Cha mẹ học sinh cần hiểu rõ nghĩa vụ tài chính và thời hạn nộp học phí/phí tại quy chế này việc thông báo nhắc nhở nộp phí của nhà trường vì một lý do nào đó không đến được với cha mẹ học sinh không được coi là lý do cho việc nộp muộn.
———————————————————————————————————————————*****—————————————————————————————————————–
PHỤ LỤC 01
BẢNG HỌC PHÍ VÀ CÁC KHOẢN PHÍ CHO HỌC SINH TIỂU HỌC NEWTON NĂM HỌC 2025-2026
I. Học phí/phí Đơn vị tính:VNĐ
|
Các khoản phí |
Chương trình | ||
| Bán Quốc Tế
(Hệ A) |
Song Ngữ
(Hệ G) |
||
|
Học sinh lớp 1,2 |
Học kỳ 1 | 24.500.000 | 30.000.000 |
| Học kỳ 2 | 24.500.000 | 30.000.000 | |
| Cả năm | 49.000.000 | 60.000.000 | |
|
Học sinh lớp 3,4,5 |
Học kỳ 1 | 25.500.000 | 36.000.000 |
| Học kỳ 2 | 25.500.000 | 36.000.000 | |
| Cả năm | 51.000.000 | 72.000.000 | |
| Phí tuyển sinh (phỏng vấn/kiểm tra)/lần | 1.000.000 | ||
| Phí đặt chỗ (Sẽ được trừ vào các khoản đóng phí của năm học) | 8.000.000/năm | ||
| Quỹ hỗ trợ phát triển trường | 5.000.000/năm | ||
| Đồng phục (tạm thu đầu năm) | 2.500.000/năm | ||
| Sách Tiếng Anh/phí tài khoản chương trình Tiếng Anh (tạm thu đầu năm) | 3.000.000/năm | ||
| Ăn sáng | Học sinh tự túc | ||
| Ăn trưa và chiều | 1.100.000/tháng | ||
| Bán trú | 300.000/tháng | ||
| Xe đưa đón tại điểm (1 chiều) | 1.000.000/tháng | ||
| Xe đưa đón tại điểm (2 chiều) | 1.200.000/ tháng | ||
| Xe đưa đón tại điểm (16 chỗ, 2 chiều) | 1.800.000/tháng | ||
| Xe đưa đón tại nhà (trên trục đường chính, 2 chiều) | 2.000.000/tháng | ||
| Phụ phí xe đưa đón (khi khoảng cách trên 20km) | 500.000/tháng | ||
II. Các khoản phụ phí Đơn vị:VNĐ
|
Các khoản phí |
Mức thu |
| Khám sức khỏe đầu năm, Quỹ đội | 180.000/năm |
| Thẻ học sinh cả cấp (thu năm đầu tiên vào trường) | 100.000/cấp |
| Sổ tay CMHS, giấy thi và photo tài liệu | 380.000/năm |
| Tham quan dã ngoại, trải nghiệm (theo kế hoạch của nhà trường) | 1.500.000/năm |
| Hoạt động ngoại khoá (Theo kế hoạch của nhà trường) | 200.000/năm |
| Dụng cụ học tập | 300.000/năm |
| Bảo hiểm học sinh (dự kiến)
(Theo quy định của cơ quan bảo hiểm: thời hạn 12 hoặc 15 tháng tuỳ cấp học) |
770.000/lần |
| Tổng tiền dự kiến | 3.430.000 |
Cam kết của Phụ huynh
Tôi đã đọc kỹ và hiểu rõ toàn bộ các quy định tài chính về học tập và dịch vụ của Nhà trường năm học 2025-2026. Tôi cam kết thực hiện đúng theo quy định đã được thông báo.
Phụ huynh học sinh
(Ký và ghi rõ họ tên)
———————————————————————————————————————————*****—————————————————————————————————————–
PHỤ LỤC 02
BẢNG HỌC PHÍ VÀ CÁC KHOẢN PHÍ CHO HỌC SINH THCS NEWTON NĂM HỌC 2025-2026
I. Học phí/phí Đơn vị tính:VNĐ
| Các khoản phí | Chương trình | ||
| Bán Quốc Tế
(Hệ A) |
Song Ngữ
(Hệ G0,G1,GE) |
||
| Học sinh lớp 6,7,8 | Học kỳ 1 | 28.000.000 | 30.000.000 |
| Học kỳ 2 | 28.000.000 | 30.000.000 | |
| Cả năm | 56.000.000 | 60.000.000 | |
| Học sinh lớp 9 | Học kỳ 1 | 29.500.000 | 31.500.000 |
| Học kỳ 2 | 29.500.000 | 31.500.000 | |
| Cả năm | 59.000.000 | 63.000.000 | |
| Phí tuyển sinh (phỏng vấn/kiểm tra)/lần | 500.000 | 1.000.000 | |
| Phí đặt chỗ (Sẽ được trừ vào các khoản đóng phí của năm học) | 8.000.000/năm | ||
| Quỹ hỗ trợ phát triển trường | 5.000.000/năm | ||
| Đồng phục (tạm thu đầu năm) | 2.500.000/năm | ||
| Sách Tiếng Anh/phí tài khoản chương trình tiếng Anh (tạm thu đầu năm) | 2.000.000/năm | ||
| Ăn sáng | Học sinh tự túc | ||
| Ăn trưa và chiều | 1.200.000/tháng | ||
| Bán trú | 300.000/tháng | ||
| Xe đưa đón tại điểm (1 chiều) | 1.000.000/tháng | ||
| Xe đưa đón tại điểm (2 chiều) | 1.200.000/ tháng | ||
| Xe đưa đón tại điểm (16 chỗ, 2 chiều) | 1.800.000/tháng | ||
| Xe đưa đón tại nhà (trên trục đường chính, 2 chiều) | 2.000.000/tháng | ||
| Phụ phí xe đưa đón (khi khoảng cách trên 20km) | 500.000/tháng | ||
II. Các khoản phụ phí Đơn vị:VNĐ
|
Các khoản phí |
Mức thu |
| Khám sức khỏe đầu năm, Quỹ đội | 180.000/năm |
| Thẻ học sinh cả cấp (thu năm đầu tiên vào trường) | 100.000/cấp |
| Sổ tay CMHS, giấy thi và photo tài liệu | 380.000/năm |
| Tham quan dã ngoại, trải nghiệm (theo kế hoạch của nhà trường) | 1.500.000/năm |
| Hoạt động ngoại khoá (Theo kế hoạch của nhà trường) | 200.000/năm |
| Dụng cụ học tập | 300.000/năm |
| Bảo hiểm học sinh (dự kiến)
(Theo quy định của cơ quan bảo hiểm: thời hạn 12 hoặc 15 tháng tuỳ cấp học) |
770.000/lần |
| Tổng tiền (dự kiến) | 3.430.000/năm |
Cam kết của Phụ huynh
Tôi đã đọc kỹ và hiểu rõ toàn bộ các quy định tài chính về học tập và dịch vụ của Nhà trường năm học 2025-2026. Tôi cam kết thực hiện đúng theo quy định đã được thông báo.
Phụ huynh học sinh
(Ký và ghi rõ họ tên)




